tìm chọn hiểu một số thông số kỹ thuật của loa
Tương tự một số đồ vật kỹ thuật điện tử như máy ảnh, điện thoại, máy giặt… thì Speaker cũng mang những thông số kỹ thuật riêng biệt của nó, để giúp người dùng hiểu rõ hơn về chất lượng cũng như vài tính năng . tuy nhiên nếu như những thông số kỹ thuât của điện thoại, máy ảnh chúng ta dễ dàng đánh giá và so sánh Bởi vì nó tương đối nhiều , thì một số thông số công nghệ của Speaker có sự rắc rối về bản chất vật lý của nó thường gây cạnh tranh cho người mua thông thường lúc mua tậu hoặc đánh giá Speaker .
Và giả dụ như hiểu rõ các thông số này sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về tính năng , sự vận hành cũng như giá cả trị của từng chiếc loa . hôm nay là một số giải thích đơn giản về những thông số chính của vật dụng này.
kích cỡ và trọng lượng Speaker
Thông số thứ nhất và dễ nhận biết nhất ấy là kích thước của loa . người mua khi nhìn vào sẽ biết được kích thước loa la khoảng bao nhiêu. thông dụng người ta thường đo đường kính của loa bass, dùng đơn vị Inch để đặc thù cho thông số này. Hoặc có thể chúng ta thường nghe người ta dùng các từ chuyên môn hơn như Speaker 3 tấc (12 Inch) như ý loa bốn tấc (15 Inch). Nhìn chung, loa lớn và nặng cho chất lượng Audio thấp hơn loa nhỏ, nhẹ hơn. loa con càng to tạo càng rộng rãi tiếng bass hơn, âm thanh mạnh mẽ hơn, tuy nhiên độ lớn thùng Speaker và ma trận bên trong cũng là chi tiết quyết định đến chất lượng/số lượng bass. ví dụ cụ thể cho nếu này là 1 Hệ thống 4 loa con ba Inch cùng đảm nhận dải âm trầm mang thể cho vẻ bên cạnh ấn tượng, phong cách , Nhưng các âm trầm này thường ko được chắc, rộng, kém chân thật hơn so có 1 Speaker con 6 Inch trong một thùng Speaker lớn hơn. Xem như bỏ qua yếu tố lệch pha đa dạng giữa các Speaker con và kiểu dáng đối xứng của mỗi loa cụ thể
Dải tần đáp ứng của loa
Đây là thông số được quý khách biết nhiều nhất và cũng để ý nhất lúc mua mua loa thiết kế âm thanh hội trường . Khái niệm của dải tần đáp ứng là xác định độ động của loa thông qua khả năng tái mang đến Audio thuộc dải tần tương ứng. quý khách có thể thấy vô cùng rõ trên các bản thông số công nghệ của Speaker thông số này, ví dụ 1 loa ghi dải tần đáp ứng 30Hz – 20KHz thì mang khả năng tái đem đến âm bass cực sâu ở mức 30Hz, và vài âm cao lên đến ngưỡng nghe cực đại của tai người, 20KHz.
tuy nhiên thì mang siêu nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến thông số này, như là khoảng cách giữa loa và thiết bị đo, độ lớn phòng, hướng đo, tính chất của âm đo được, âm lượng… do vậy đây chỉ là 1 thông số có tính Tìm hiểu mang rộng rãi người mua hiểu rõ về thiết bị âm thanh , nó còn tùy vào độ tin cậy trong quá trình đo của gia đình phân phối . Và Bởi vì cách đo thông số này ko mang 1 quy chuẩn nào nên bạn chỉ phải xem đây là những thông số có tính Tham khảo .
Độ nhạy của Speaker (sensitivity)
Đây là 1 thông số hơi trừu tưởng của loa . Độ nhạy mang đơn vị đo là dB/watt/m (có Speaker có trở kháng 8 ohm). giả dụ , một Speaker mang độ nhạy 90 dB, công suất đầu vào 1W, ở tại vị trí đo bí quyết Speaker 1m, loa phát ra Audio với mức cường độ âm 90 dB. Thông số này đặc trưng quan trọng giúp người mua mang thể căn cứ vào nó để tậu Amply phối ghép trong bộ dàn Audio của mình. có một công thức dễ nhớ là công suất Âm li gấp 10 lần, mức cường độ âm nâng cao 10 dB và âm thanh sẽ to gấp đôi. ví dụ , loa độ nhạy 90 dB trên. Bộ Speaker này chỉ buộc phải 1W để đạt mức cường độ âm 90 dB, buộc phải 10W để đạt mức 100 dB (Audio to gấp đôi), 100W để đạt mức 110 dB (âm thanh to gấp bốn lần), và buộc phải một .000W để đạt mức 120 dB (Audio lớn gấp 8 lần). Độ nhạy là 1 thông số giúp phản ánh âm lượng mang thể đạt được của 1 loa với công suất của 1 Âm ly cụ thể mà ko ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh .
Trở kháng của Speaker
Trở kháng của loa là 1 trong vài thông số công nghệ của Speaker quan trọng nhất. một số vật dẫn điện thường sở hữu điện trở, và Speaker cũng không ngoại lệ. Độ to của chỉ số này được gọi là trở kháng của loa . Trong cách mắc mạch điện song song của một Hệ thống Audio , thông thường thì trở kháng loa càng to thì Speaker càng dễ “Chỉnh ” và tương thích mang Amply hơn Theo ấy , loa mang trở kháng 8 ohm thấp hơn loa bốn ohm trong việc phối ghép. Điều này có thể được minh chứng bằng thông số damping factor của Amply , chỉ số này càng cao thì âm bass của loa càng chắc, khó vỡ, mạnh mẽ. Damping factor được tính bằng thương số giữa trở kháng Speaker và trở kháng đầu ra của Ampli . ví dụ như , loa có trở kháng 8 ohm, Âm li mang trở kháng đầu ra 0.01 ohm, thì damping factor có giá cả trị 800. có Speaker mang trở kháng bốn ohm, chỉ số này chỉ là 400. vì thế , loa sở hữu trở kháng cao hoạt động dễ dàng hơn và dễ phối ghép hơn.
Công suất cực đại
Thông số này cho người sử dụng biết được dừng tối đa mà Ampli – Cục đẩy công suất có thể làm hỏng Speaker lúc dùng Speaker ở công suất này, chứ không cần là gợi ý để người mua sắm tậu Ampli ưa thích . ví dụ như , 1 Speaker với công suất cực đại 200W ko buộc phải các bạn sắm Ampli với công suất 200W. khi dùng vài Âm li nhỏ thì vấn đề dễ gặp phải nhất đó là tín hiệu âm thanh sẽ bị nhiễu, biến dạng và ko được chân thật khi sử dụng ở mức công suất lớn . Trong lúc đấy thì các Âm ly to vẫn hoạt động bình thường . do vậy , ở ví dụ trên, một Ampli lớn như Telos 5000 (công suất 5000W ở 2 ohm) vẫn dùng siêu thấp . Dù vậy , để ý lúc dùng Amply công suất to là duy trì ở mức âm lượng ko quá lớn , yêu thích mang Speaker . đấy là năm yếu tố các bạn nên chú ý lúc sắm hiểu thông số kỹ thuật của Speaker . Nhưng trên thực tế thì việc đánh giá những thông số kỹ thuật này chỉ giúp các bạn với được chiếc nhìn khách quan nhất về 1 chiếc Speaker , còn phương pháp đánh giá cả Speaker rẻ nhất vẫn là nên nghe và cảm nhận Audio bằng chính đôi tai của mình, để mang được sự đánh giá chuẩn nhất nhất.
Nguồn: http://hethonghoithao.com/category/loa-hoi-truong-16.html
Hy vọng với bài hát viết về các thông số công nghệ của Speaker sẽ giúp các bạn hiểu và tậu tậu loa ưng ý sở hữu Hệ thống bộ dàn Speaker đám cưới, bộ dàn Speaker hội trường như ý Speaker sân khấu 1 cách yêu thích nhất.
Đăng nhận xét